Hạt nhựa cation, anion

Hạt nhựa cation, anion

0 VNĐ
Hạt nhựa cation, anion

Chi tiết sản phẩm

PHẦN 1: HẠT NHỰA TRAO ĐỔI ION LÀ GÌ?

          Phương pháp trao đổi ion được sử dụng rộng rãi trong quá trình xử lí nước thải cũng như nước cấp, và sản phẩm tiêu biểu được ứng dụng nhiều nhất chính là hạt nhựa trao đổi ion. HCP xin giới thiệu một số thông tin cơ bản và ứng dụng của sản phẩm này dưới đây.

I. ĐỊNH NGHĨA

Hạt nhựa trao đổi ion hay còn được gọi là hạt nhựa làm mềm nước , là loại hạt không hòa tan và có chứa các ion có thể dễ dàng trao đổi với các ion khác trong dung dịch phản ứng với nó, sự trao đổi này không làm thay đổi tính chất vật lý của vật liệu trao đổi ion.

II. CẤU TẠO

          Cấu tạo của chất trao đổi ion có thể chia ra hai phần:

          + Gốc của chất trao đổi ion

          + Nhóm ion có thể trao đổi (Nhóm hoạt tính)

          - Chúng hóa hợp trên cốt cao phân tử, dùng phương pháp tổng hợp hóa học, người ta chế tạo được chất trao đổi ion hữu cơ gọi là nhựa trao đổi ion (resin). Nhựa trao đổi ion (resin) được tạo ra từ sự trùng ngưng styren và divinylbenzen (DVB). Phân tử styren tạo nên cấu trúc cơ bản của resin, DVB là những cầu nối giữa các polyme có tính không hòa tan và bền vững. Cầu nối trong resin là cầu nối ba chiều. Cấu trúc của resin là cấu trúc rỗng.

III. PHÂN LOẠI

Có bốn loại hạt nhựa chính:

1. Resin cation axit mạnh

          Chứa một lượng lớn các nhóm axit mạnh như axit sunlfonic, nhóm SO3H, dễ dàng phân tách H+ trong dung dịch. Sau khi phân ly, nhựa chứa các nhóm tích điện âm như SO3-, có thể hấp thụ các cation khác. Phản ứng phân ly nhựa cation axit mạnh diễn ra rất mạnh, có thể sản xuất phân ly và trao đổi ion trong dung dịch axit hoặc kiềm. Nhựa trao đổi cation axit mạnh sau một thời gian sử dụng cần được tái sinh, bằng cách sử dụng chất hóa học để phản ứng trao đổi ion theo hướng ngược lại, bằng cách đó, các nhóm chức năng nhựa lấy lại trạng thái ban đầu của nó và sẵn sàng sử dụng lần nữa.  

2. Resin cation axit yếu

          Chứa một lượng lớn các nhóm axit yếu như Carbocyl- COOH, có thể phân ly H+ và nước có tính axit. Nhựa trao đổi cation có tính axit yếu được phân ly, còn lại nhóm tích điện âm như     R-COO-, kết hợp với một giải pháp có khả năng hấp thụ các cation khác, dẫn đến trao đổi cation. Do nhựa phân ly axit đó là yếu nên rất khó để phân tách và trao đổi ion ở pH thấp chỉ pH 5~14, hoạt động trong môi trường kiềm, dung dịch trung tính hoặc hơi chua. Nhựa như vậy cũng được sử dụng để tái sinh axit (Dễ dàng hơn so với tái sinh nhựa axit mạnh)

 3. Resin anion bazo mạnh

          Chứa một lượng lớn các nhóm kiềm mạnh cơ bản như amin bậc 4 –NR3OH để phân ly OH- trong nước. Loại nhựa này có thể hấp thụ các nhóm tích điện dương kết hợp với anion trong dung dịch, dẫn đến hiệu ứng trao đổi anion. Nhựa trao đổi anion có tính kiềm mạnh phân ly nhựa này mạnh mẽ, có thể làm việc trong những môi trường pH khác nhau. Nó được tái sinh với một dung dịch kiềm mạnh.     

4. Resin anion bazo yếu

           Chứa một lượng lớn các nhóm kiềm yếu như amin bậc 1 –NH2, nhóm amin thứ cấp NHR, hoặc một nhóm amin bậc 3 –NR2, có thể phân ly trong nước và OH- kiềm yếu. Loại nhựa này có thể hấp thụ các nhóm điện tích dương trong dung dịch, dẫn đến hiệu ứng trao đổi anion. Nhựa trao đổi anion có tính kiềm yếu chỉ có thể làm việc trong môi trường pH trung tính hoặc axit. Nhựa trao đổi anion có tính kiềm yếu có thể sử dụng Na2CO3, NH4OH để tái sinh.

IV. TÍNH CHẤT CƠ BẢN

          Màu sắc: Vàng, nâu, đen, thẫm. Trong quá trình sử dụng, màu sắc của nhựa mất hiệu lực dần dần, nên thường thâm hơn một chút

          + Hình thái: Thường ở dạng tròn

          + Độ nở: Khi đem nhựa dạng keo ngâm vào trong nước, thể tích của nhựa sẽ tăng lên

          + Độ ẩm: Là tỉ lệ khối lượng nước trên khối lượng nhựa ở dạng khô (Độ ẩm khô), hoặc ở dạng ướt (Độ ẩm ướt)

          + Tính chịu nhiệt: Các loại nhựa ảnh hưởng bởi nhiệt ở mức giới hạn nhất định, vượt quá giới hạn này, nhựa sẽ bị nhiệt phân giải không sử dụng được. Nhiệt độ hoạt động tốt từ 20-50oC

          + Tính dẫn điện: Chất trao đổi ion ẩm dẫn điện tốt, tính dẫn điện của nó phụ thuộc vào dạng ion

          + Kích thước hạt: dạng cầu có đường kính khoảng 0.04- 1mm

          + Tính chịu mài mòn: Trong vận hành, các chất trao đổi ion cọ sát lẫn nhau và nở ngót, có khả năng vỡ vụn, đây là một chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính thực dụng của nhựa

          + Tính chịu oxy hóa: Chất oxy hóa mạnh có thể làm cho nhựa bị lão hóa (Trơ).

V. QUÁ TRÌNH LÀM MỀM NƯỚC BẰNG NHỰA TRAO ĐỔI ION

         Nước được làm mềm bằng cách sử dụng loại nhựa có chứa ion Na+ liên kết với một cation (ion âm) khác, cation đó có khả năng liên kết với Ca2+ và Mg2+ mạnh hơn Na+. Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lí chảy qua cột, cation có trong nhựa sẽ liên kết với các ion Ca2+ và Mg2+  có trong nước uống giúp nước mềm hơn

          Nếu nước được xử lí yêu cầu phải loại bỏ hoàn toàn lượng khoáng thì sẽ tiếp tục xử lí bằng cách cho nước chảy qua cột trao đổi ion với nhựa chứa H+(Sẽ loại bỏ được cation) và sau đó qua cột có nhựa chứa ion OH-(Loại bỏ các anion). H+ và OH- sau đó sẽ kết hợp với nhau tạo thành nước (H2O).

VI. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHỰA TRAO ĐỔI ION

1. Nhược điểm: Nhựa trao đổi ion chỉ được sử dụng để trao đổi ion chứ không dùng để lọc các hợp chất hữu cơ hay ion Fe3+, sự có mặt của các chất này hoặc các chất khí hòa tan trong nước với lượng lớn có thể làm giảm khả năng trao đổi ion và rút ngắn tuổi thọ của nhựa.

2. Ưu điểm: Việc sử dụng nhựa trao đổi ion có nhiều tiện ích như thời gian sử dụng lâu dài, tái sinh được nhiều lần với chi phí thấp, năng lượng tiêu tốn nhỏ. Đặc biệt, đây là phương pháp xử lí thân thiện với môi trường vì nó chỉ hấp thu các chất có sẵn trong nước.

VII. ỨNG DỤNG

          Mục đích của việc dùng hạt nhựa trao đổi ion trong hệ thống lọc nước uống là nhằm làm mềm nước hoặc loại bỏ các chất khoáng không cần thiết trong nước

          Hiện nay, HCP là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm hạt nhựa trao đổi cation và anion chuyên dùng để làm mềm nước tùy theo nhu cầu sử dụng, được cung cấp bởi thương hiệu Purolite của Mỹ. Quý khách hàng quan tâm có thể tham khảo thêm thông tin về sản phẩm trong mục sản phẩm của chúng tôi hoặc gọi đến số hotline để được tư vấn thêm.

 

 PHẦN 2: CÁC LOẠI HẠT NHỰA TRAO ĐỔI ION

I. HẠT NHỰA ION CATION : PUROLITE C100 (ANH)

         Hạt nhựa C-100 là hạt nhựa trao đổi Cation Polystyrene sulfonate, hạt tròn dạng gel, sử dụng cho các thiết bị xử lý nước phục vụ sinh hoạt hoặc cho công nghiệp. 

          Để phục vụ cho các thiết bị và hệ thống lọc nước tạo ra nguồn nước sạch sử dụng cho sinh hoạt hoặc công nghiệp, hạt nhựa trao đổi ion Purolite C-100 được ứng dụng rộng rãi. Hạt nhựa trao đổi ion Purolite C-100 là loại hạt nhựa trao đổi ion cation Polystyrene Sulfonate, hạt tròn dạng gel.

1. MÔ TẢ

HẠT NHỰA ION CATION : PUROLITE C100 (ANH)

 

Để phục vụ cho các thiết bị và hệ thống lọc nước tạo ra nguồn nước sạch sử dụng cho sinh hoạt hoặc công nghiệp, hạt nhựa trao đổi ion Purolite C-100 được ứng dụng rộng rãi. Hạt nhựa trao đổi ion Purolite C-100 là loại hạt nhựa trao đổi ion cation Polystyrene Sulfonate, hạt tròn dạng gel.

Có tính năng hấp thụ được các ion gây cứng nước như Calcium, Magnesium, thay thế chúng bằng các ion Natrium, Hạt nhựa trao đổi ion Purolite C-100 tạo ra năng suất làm việc với hiệu quả cao và thực sự chất lượng. Khi cột nhựa đã hết khả năng trao đổi tức là các ion gây cứng nước đã bắt đầu xuất hiện trong nước đầu ra, năng suất trao đổi của hạt nhựa có thể phục hồi bằng cách tái sinh với muối ăn thông thường. Năng suất trao đổi cuả hạt nhựa phụ thuộc nhiều vào lượng muối sử dụng để tái sinh. Bằng cách trao đổi ion, hạt nhựa làm mềm nước Purolite C-100 cũng có khả năng loại trừ các ion sắt và manganese đồng thời cũng loại cũng loại được các tạp chất lơ lững nhờ khả năng lọc của lớp nhựa trong cột trao đổi.


2. ĐẶC TÍNH VẬT LÝ VÀ HOÁ HỌC ĐIỂN HÌNH.

Cấu trúc polymer

Liên kết ngang Polystyrene Divinylbezene

Hình dạng

Hạt hình cầu trong suốt

Số lượng hạt tròn nguyên

90% min

Nhóm chức

R-SO3-

Dạng ion trao đổi

Na+

Trọng lượng giao hàng

850 g/l

Kích cỡ hạt

 

+ 1,2mm < 5%

- 0,3 mm < 1%

Hàm ẩm, dạng Na+

44-48%

Độ trương nở Na+ -> H+

Ca++ -> Na+

5% max

5% max

Tỉ trọng của hạt, dạng Na+, ẩm

1,29

Năng suất trao đổi tổng cộng, dạng Na+

+ Theo thể tích, ẩm

+ Theo khối lượng, khô

2,0 eq/l min

4,5 eq/l min

 

Nhiệt độ vận hành, dạng Na+

150oC max

PH ổn định

PH hoạt động, Na chu kì

0-14

6-10

 

3. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TIÊU CHUẨN

Chu kỳ

Vận tốc nước

Dung dịch

Thời gian

Tổng lượng

Làm mềm

8-40 BV

Nước đầu vào

 

 

Rửa ngược

7-12 m/h

Nước đầu vào

5-20 phút

1,5-4 BV

Tái sinh

2-7 BV/h

8-20% NaCl

30-60 phút

60-320 g/l

Xả chậm

2-7 BV/h

Nước đầu vào

30

2-4 BV

Xả nhanh

8-40 BV/h

Nước đầu vào

30

3-10 BV

 

II. HẠT NHỰA ION CATION : C-CSA121 DOSHION ( ẤN ĐỘ )

TÍNH CHẤT VẬT LÝ & HOÁ HỌC

 

MODEL :

 C-CSA121

Dung lượng trao đổi thể tích (meq/ml)

Min 1.8

Ion trao đổi

Na+

Nhóm chức

R – SO3­-

Tỷ trọng (g/l)

800-840

Kích thước hạt

 0,3 ÷ 1,2 m

Hình dạng bên ngoài

Hạt nhỏ, hình cầu, trong

CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH

Khoảng pH làm việc

0 ÷ 14

Nhiệt độ làm việc (0C)

120

Lượng tiêu hao dung dịch tái sinh(g/l)

64 ÷ 160

Nồng độ dung dịch tái sinh  NaCl  (%)

10 - 16

Thời gian tái sinh (phút)

30


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. HẠ

 

 

 

 

 

 

 

 

3. HẠT NHỰA ION CATION : HCR-S DOWEX ( USA )

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Kích thước hạt (mm)

0,3 – 1,19 mm

Khoảng PH

0 – 14

Nhiệt độ Max (0C)

120

Tỷ trọng (g/ml)

1,22 – 1,28

Qui cách đóng gói

25 lít / bao

Ứng dụng

Làm mềm

Xuất xứ

USA

Sản phẩm cùng loại

TOP
0961 855 868