Hạt nhựa cation, anion

Hóa chất tẩy rửa cáu cặn lò hơi

VNĐ
Hóa chất tẩy rửa cáu cặn lò hơi

Chi tiết sản phẩm

HÓA CHẤT CHUYÊN DÙNG CHO NỒI HƠI, LÒ HƠI

(Tẩy rửa cáu cặn lò hơi, nồi hơi, vệ sinh chiller và các thiết bị trao đổi nhiệt) 

Để vận hành nồi hơi an toàn và hiệu quả, việc ứng dụng xử lý nước phù hợp là rất cần thiết cho mỗi nồi hơi.

1. Nước cấp đầu vào cho nồi hơi (Nước thô)như:

-        Nước máy (Nước thủy cục).

-        Nước công nghiệp (Nước cấp khu công nghiệp).

-        Nước ngầm (Nước giếng).

-        Nước sông (Nước mặt).

Nước đầu vào thường có nhiều hợp chất khác nhau như chất rắn lơ lửng, chất rắn hòa tan và khí. Lượng chất thay đổi phụ thuộc vào nguồn nước thô.

Việc dùng nước thô chưa qua tiền xử lý có thể gây ra một số vấn đề như cáu cặn, ăn mòn và hiện tượng cuốn theo hơi nước trong nồi hơi và thiết bị phụ.

2. Chúng ta thường gặp phải các vấn đề như:

-        Cáu cặn,

-        Ăn mòn,

-        Hơi nước cuốn theo tạp chất,….

3. Nguyên nhân chủ yếu là do:

-        Qúa trình kiểm soát chất lượng nước bù và nước cấp nồi hơi chưa hiệu quả.

-        Chưa sử dụng hóa chất ngăn ngừa cáu cặn.

-        Khử khí nước bù chưa triệt để.

-        Nước nồi hơi hoặc ngưng tụ có pH thấp.

-        Nước bù bị nhiễm sắt từ ống ngưng.

-        Nước nồi hơi quá cô đặc.

-        Nước nồi hơi bị bẩn do chất hữu cơ.

4. Tác hại của nồi hơi, lò hơi khi bị cáu cặn, ăn mòn

-        Giảm hiệu suất truyền nhiệt, giảm hiệu suất hoạt động của nồi hơi.

-        Tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào do phải xả đáy nhiều hơn dẫn đến thiếu hụt hơi.

-        Tăng chi phí điện, nước đầu vào đồng thời tăng chi phí nước thải, khí thải.

-        Dẫn đến hỏng nồi hơi --> ngừng sản xuất --> gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp khi mất thời gian sửa chữa, thay thế (ít nhất từ 7 đến 10 ngày).

-        Tăng chi phí tẩy rửa nồi hơi.

-        Tăng chi phí hóa chất sử dụng.

-        Tạo mối nguy hiểm cho nồi hơi hoạt động.

-        Hậu quả xấu nhất là dẫn đến nổ nồi hơi gây thiệt hại lớn về người, tài sản và uy tín của doanh nghiệp.

-        Giảm hiệu suất truyền nhiệt cho nồi hơi, sự dính bám của thành phần cứng hoặc cặn silic.

-        Do lớp cặn bám trên bề mặt dày, phải cấp một lượng nhiệt lớn hơn bình thường làm giảm sức bền của vật liệu.

-        Ăn mòn làm hỏng ống dẫn nước bù, ống ngưng và ống hơi…do oxy hòa tan hoặc CO2.

 5. Biện pháp xử lý cáu cặn lò hơi

a. Biện pháp cơ học:

-         Sử dụng hệ thống làm mềm nước (Softener) để loại bỏ bớt độ cứng có trong nước (Ca++. Mg++), giảm cáu cặn và sự hình thành cáu cặn khi đưa vào nồi hơi.

-         Sử dụng hệ thống gia nhiệt nâng nhiệt độ nước cấp nên >70 độ C để đuổi khí O2, H2, CO2… có trong nước.

b. Biện pháp hóa học

-         Kiểm soát chất lượng nước nồi hơi bằng cách sử dụng hóa chất bảo vệ nồi hơi.

-         Lấy mẫu nước định kỳ để kiểm tra, dự đoán xu hướng cáu cặn và ăn mòn đang diễn ra trong hệ thống.

-         Không mất thời gian và chi phí dừng nồi hơi để tẩy rửa, thay thế ống bị bít do cáu cặn (nếu không sử dụng hóa chất.

Ưu điểm của biện pháp hóa học:

-         Tăng tuổi thọ nồi hơi (có thể lên đến 40 năm nếu bảo dưỡng, sử dụng đúng cách).

-         Tiết kiệm chi phí nguyên liệu đốt, chi phí điện, nước, tăng chất lượng hơi của nồi hơi.

-         Tiết kiệm chi phí sửa chữa, chi phí tẩy rửa nồi hơi.

-         Không mất thời gian dừng lại để tẩy rửa, thay thế các ống bị bít bên trong nồi do cáu cặn gây nên.

c. Phương pháp tẩy rửa:  

-        Bắt buộc phải dừng nồi hơi, lò hơi từ 1 đến 2 ngày, giúp loại bỏ các mảng bám, cáu cặn trên đường ống (gây nghẹt đường dẫn) để giảm thiểu chi phí tiêu cao nguyên vật liệu không đáng có, bảo vệ nồi hơi. Tránh trường hợp do quá bẩn, nồi hơi bị tắc ống, gây nứt ống - tốn thời gian & chi phí sửa chữa.

-        Cần chú ý sử dụng hóa chất loại tốt, để không gây hư hại cho nồi hơi, đem lại hiệu quả cao khi tẩy rửa.

HÓA CHẤT CHUYÊN DÙNG CHO NỒI HƠI, LÒ HƠI

(Tẩy rửa cáu cặn lò hơi, nồi hơi, vệ sinh chiller và các thiết bị trao đổi nhiệt) 

Để vận hành nồi hơi an toàn và hiệu quả, việc ứng dụng xử lý nước phù hợp là rất cần thiết cho mỗi nồi hơi.

1. Nước cấp đầu vào cho nồi hơi (Nước thô)như:

-        Nước máy (Nước thủy cục).

-        Nước công nghiệp (Nước cấp khu công nghiệp).

-        Nước ngầm (Nước giếng).

-        Nước sông (Nước mặt).

Nước đầu vào thường có nhiều hợp chất khác nhau như chất rắn lơ lửng, chất rắn hòa tan và khí. Lượng chất thay đổi phụ thuộc vào nguồn nước thô.

Việc dùng nước thô chưa qua tiền xử lý có thể gây ra một số vấn đề như cáu cặn, ăn mòn và hiện tượng cuốn theo hơi nước trong nồi hơi và thiết bị phụ.

2. Chúng ta thường gặp phải các vấn đề như:

-        Cáu cặn,

-        Ăn mòn,

-        Hơi nước cuốn theo tạp chất,….

3. Nguyên nhân chủ yếu là do:

-        Qúa trình kiểm soát chất lượng nước bù và nước cấp nồi hơi chưa hiệu quả.

-        Chưa sử dụng hóa chất ngăn ngừa cáu cặn.

-        Khử khí nước bù chưa triệt để.

-        Nước nồi hơi hoặc ngưng tụ có pH thấp.

-        Nước bù bị nhiễm sắt từ ống ngưng.

-        Nước nồi hơi quá cô đặc.

-        Nước nồi hơi bị bẩn do chất hữu cơ.

4. Tác hại của nồi hơi, lò hơi khi bị cáu cặn, ăn mòn

-        Giảm hiệu suất truyền nhiệt, giảm hiệu suất hoạt động của nồi hơi.

-        Tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào do phải xả đáy nhiều hơn dẫn đến thiếu hụt hơi.

-        Tăng chi phí điện, nước đầu vào đồng thời tăng chi phí nước thải, khí thải.

-        Dẫn đến hỏng nồi hơi --> ngừng sản xuất --> gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp khi mất thời gian sửa chữa, thay thế (ít nhất từ 7 đến 10 ngày).

-        Tăng chi phí tẩy rửa nồi hơi.

-        Tăng chi phí hóa chất sử dụng.

-        Tạo mối nguy hiểm cho nồi hơi hoạt động.

-        Hậu quả xấu nhất là dẫn đến nổ nồi hơi gây thiệt hại lớn về người, tài sản và uy tín của doanh nghiệp.

-        Giảm hiệu suất truyền nhiệt cho nồi hơi, sự dính bám của thành phần cứng hoặc cặn silic.

-        Do lớp cặn bám trên bề mặt dày, phải cấp một lượng nhiệt lớn hơn bình thường làm giảm sức bền của vật liệu.

-        Ăn mòn làm hỏng ống dẫn nước bù, ống ngưng và ống hơi…do oxy hòa tan hoặc CO2.

 5. Biện pháp xử lý cáu cặn lò hơi

a. Biện pháp cơ học:

-         Sử dụng hệ thống làm mềm nước (Softener) để loại bỏ bớt độ cứng có trong nước (Ca++. Mg++), giảm cáu cặn và sự hình thành cáu cặn khi đưa vào nồi hơi.

-         Sử dụng hệ thống gia nhiệt nâng nhiệt độ nước cấp nên >70 độ C để đuổi khí O2, H2, CO2… có trong nước.

b. Biện pháp hóa học

-         Kiểm soát chất lượng nước nồi hơi bằng cách sử dụng hóa chất bảo vệ nồi hơi.

-         Lấy mẫu nước định kỳ để kiểm tra, dự đoán xu hướng cáu cặn và ăn mòn đang diễn ra trong hệ thống.

-         Không mất thời gian và chi phí dừng nồi hơi để tẩy rửa, thay thế ống bị bít do cáu cặn (nếu không sử dụng hóa chất.

Ưu điểm của biện pháp hóa học:

-         Tăng tuổi thọ nồi hơi (có thể lên đến 40 năm nếu bảo dưỡng, sử dụng đúng cách).

-         Tiết kiệm chi phí nguyên liệu đốt, chi phí điện, nước, tăng chất lượng hơi của nồi hơi.

-         Tiết kiệm chi phí sửa chữa, chi phí tẩy rửa nồi hơi.

-         Không mất thời gian dừng lại để tẩy rửa, thay thế các ống bị bít bên trong nồi do cáu cặn gây nên.

c. Phương pháp tẩy rửa:  

-        Bắt buộc phải dừng nồi hơi, lò hơi từ 1 đến 2 ngày, giúp loại bỏ các mảng bám, cáu cặn trên đường ống (gây nghẹt đường dẫn) để giảm thiểu chi phí tiêu cao nguyên vật liệu không đáng có, bảo vệ nồi hơi. Tránh trường hợp do quá bẩn, nồi hơi bị tắc ống, gây nứt ống - tốn thời gian & chi phí sửa chữa.

-        Cần chú ý sử dụng hóa chất loại tốt, để không gây hư hại cho nồi hơi, đem lại hiệu quả cao khi tẩy rửa.

 6. Hóa chất chuyên dùng cho nồi hơi, lò hơi

Để ngăn chặn và vận hành nồi hơi an toàn và hiệu quả, việc ứng dụng xử lý nước bằng hóa chất là rất cần thiết cho mỗi nồi hơi.

TOP
0961 855 868